THÔNG TIN DỊCH BỆNH

  • Trang chủ | Thông Tin Dịch Bệnh | 11
  • PHÒNG VÀ TRỊ KẾ PHÁT BỆNH HEO TAI XANH
    Thứ ba, 08:16Ngày 17/11/2015 .

    Thời tiết vào những tháng cuối năm thường có nhiều thay đổi ảnh hưởng đến sức khỏe của gia súc, gia cầm gây thiệt hại lớn cho người chăn nuôi. Một số bệnh thường xảy ra như bệnh dịch tả, lở mồm long móng ở trâu, bò, dê; bệnh Gumboro, tụ huyết trùng, bệnh cúm, cầu trùng,… ở gia cầm; bệnh tiêu chảy, bệnh tai xanh ở heo. Theo nguồn tin từ chăn nuôi Việt Nam hiện dịch heo tai xanh đã xảy ra ở các tỉnh như: Sóc Trăng, Tiền Giang, Nghệ An và Hà Tĩnh.

    1. Căn bệnh

    Bệnh do Arterivirus gây ra, có cấu trúc hệ gen là ARN,  sợi đơn chuỗi dương.

    Hiện nay, virus gây bệnh chủ yếu là do PRRSV chủng độc lực cao Trung Quốc gây ra. Bệnh làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến người chăn nuôi do khả năng gây bệnh và chết với tỷ lệ cao.

    2. Đường truyền lây

    Virus gây bệnh có thể lây qua hai con đường trực tiếp và gián tiếp

    Trực tiếp: Tiếp xúc giữa heo bệnh, heo mang trùng với các dịch tiết và chất thải có chứa virus như nước mũi, nước bọt, tinh dịch, phân, nước tiểu. Đặc biệt, bệnh truyền từ mẹ sang con, heo nái nhiễm bệnh lây qua heo con, heo con ủ bệnh một thời gian dài thì phát bệnh.

    Gián tiếp: Lây truyền qua không khí, mầm bệnh có thể đi rất xa (3 km). Ngoài ra, các dụng cụ chăn nuôi, bảo hộ lao động và người chăn nuôi cũng có thể mang virus.

    3. Cơ chế gây bệnh

    Virus nhiễm chủ yếu qua niêm mạc đưa tới hiện tượng nhiễm trùng huyết trong vòng 12 giờ sau khi gây nhiễm. Virus nhân lên đầu tiên trong các đại thực bào, phá hủy các tế bào này  làm suy giảm khả năng miễn dịch tạo điều kiện cho các vi sinh vật khác xâm nhập và gây bệnh. Heo chết thường là do nhiễm trùng kế phát các tác nhân  bệnh khác như: tụ huyết trùng, phó thương hàn, E. coli, Streptococcus suis, Mycoplasma spp., Salmonella, v.v…

                                     

                             Đại thực bào bình thường                   Đại thực bào bị phá hủy

    4. Triệu chứng

    Giai đoạn đầu kéo dài khoảng 2 tuần với các biểu hiện thường xuất hiện trên tất cả các nhóm heo là biếng ăn và lờ đờ xảy ra 5 – 75% của tổng đàn, gây sốt với nhiệt độ trực tràng từ 390C – 410C, thở nhanh và khó, có những đốm sung huyết dưới da hay tứ chi có màu xanh tím.

    Giai đoạn hai là giai đoạn bệnh thể hiện các rối loạn bệnh lý ứng với từng nhóm heo và thường bắt đầu 1 tuần sau khi bệnh cấp tính xảy ra kéo dài từ 1 đến 4 tháng.

    Trên heo nái: Sẩy thai vào khoảng ngày thứ 21 đến ngày thứ 109 của thai kỳ, động dục bất thường và giảm tỷ lệ đậu thai, thai khô, tử vong.

    Heo đực giống: giảm tính hăng, chất lượng tinh dịch kém. Những thay đổi về tinh trùng xảy ra từ 2 – 10 tuần sau khi nhiễm vi-rút bao gồm giảm khả năng vận động và tăng kỳ hình.

    Heo con theo mẹ: heo con sinh non không linh hoạt, gầy ốm, chân bơi chèo, thở nhanh, thở khó, phù kết mạc, xuất huyết rốn, viêm não và viêm khớp do vi khuẩn. Những heo còn sống thường chậm phát triển và có thể chết khi heo đến tuổi cai sữa.

    Heo cai sữa và heo thịt: bỏ ăn, heo tụ lại, sung huyết dưới da, phù mí mắt, khó thở, giảm tăng trọng, lông thô ráp, giảm tăng trọng, đàn heo không đồng đều. Bệnh thường kết hợp với các bệnh viêm màng não do Streptococcus, nhiễm trùng huyết do Salmonella, viêm da tiết dịch, ghẻ do Sarcoptes, viêm phổi và phế quản do vi khuẩn.

                                               

                                      Heo sốt cao, tai tím tái                                   Heo nái sảy thai

    5. Bệnh tích

    Viêm phổi kẽ

    Hạch bạch huyết sưng to gấp 2 – 10 lần bình thường, có màu nâu

    Thận viêm, xuất huyết

    Cuống rốn xuất huyết, sưng gấp 3 lần bình thường

                                                        

                                                               Phổi viêm, xuất huyết

    6. Phòng bệnh

    + Định kỳ sát trùng chuồng trại

    + Tiêm vaccin PRRS phòng bệnh

    + Tăng cường sức đề kháng cho  heo

    + Không mua heo từ vùng có bệnh và phải nuôi cách ly ít nhất 3 – 4 tuần

    + Thực hiện đúng quy định về kiểm dịch động vật đối với việc nhập khẩu con giống và tinh dịch.

    Hiện bệnh PRRS chưa có thuốc điều trị nên công tác phòng bệnh đóng vai trò quan trọng. Vì vậy cần có biện pháp phòng chống bệnh theo từng thời điểm như sau:

    • Thời điểm báo động (thời điểm có dịch nhưng trong vùng chưa phát hiện bệnh)

    STT

    Phòng chống

    Sản phẩm SAFA

    Cách dùng

    1

    Tiêm chủng vaccin bệnh PRRS

     

     

    2

    Thường xuyên sát trùng chuồng trại bằng SAVIOD (1 lần/tuần)

           

                  SAVIOD

    Sát trùng chuồng trại định kỳ: pha 2ml/1 lít nước

    3

    Tăng cường dinh dưỡng cho heo

           

         TỔNG HỢP ĐẶC BIÊT

    Trộn 1,45 kg PREMIX TỔNG HỢP ĐẶC BIỆT với 100 – 200 kg thức ăn

           

             TỔNG HỢP NÁI

    Hoặc Trộn 1,75 kg PREMIX TỔNG HỢP NÁI với 100 – 200 kg thức ăn

    4

    Không vận chuyển heo từ vùng không an toàn về địa phương

     

     

     

    • Thời điểm báo động khẩn cấp (trong bán kính 10 km đã xảy ra bệnh PRRS)

    STT

    Phòng chống

    Sản phẩm SAFA

    Cách dùng

    1

    Sát trùng chuồng trại (2-3 lần/tuần)

    SAVIOD

    Pha 5 ml/1 lít nước

    2

    Kiểm soát vệ sinh nước uống, dụng cụ, giày dép, côn trùng, …

    3

    Rắc vôi bột các lối vào trại

    4

    Tăng cường sức đề kháng và dinh dưỡng cho heo

     

    Thức ăn

    TỔNG HỢP NÁI

    Trộn 1,75 kg PREMIX TỔNG HỢP NÁI với 100 – 200 kg thức ăn

    TỔNG HỢP ĐẶC BIỆT

    Hoặc trộn 1,45 kg PREMIX TỔNG HỢP ĐẶC BIỆT với 100 – 200 kg thức ăn

    BETA GOOD

    Trộn 100g BETA GOOD với 100 kg thức ăn

    Nước uống

    GLUCO 72

    Pha 100g cho 35 lít nước, uống liên tục trong quá trình điều trị

    Tiêm vitamin C

    SAFA C – 20

     

    Tiêm bắp, tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da ngày 1 lần, liên tục trong 3 ngày

    Heo nái, heo thịt: 1ml/15kg thể trọng

    Heo con: 1ml/5kg thể trọng

    5

    Sử dụng kháng sinh trộn thức ăn

    TETRAZYM

    Pha mỗi gói 100g với 200 lít nước uống hoặc 100kg thức ăn.

    AMDO – C

    Điều trị: 100g cho 50kg thức ăn

    Phòng ngừa: 100g for 100kg thức ăn

     

    • Thời điểm tác chiến (nếu trong trại có heo nghi bệnh)
    1. Xử lý heo bệnh
    2. Báo cho thú y địa phương
    3. Đeo khẩu trang và quần áo bảo hộ khi tiếp xúc
    4. Chăm sóc các heo còn lại trong đàn

    STT

    Phòng chống

    Sản phẩm SAFA

    Cách dùng

    1

    Thức ăn

     

    1. TỔNG HỢP ĐẶC BIỆT (liều gấp đôi bình thường)

    Trộn 1,45 kg PREMIX TỔNG HỢP ĐẶC BIỆT với 50 – 100 kg thức ăn

    2. BETA – GOOD (liều gấp đôi bình thường)

    Trộn 100g BETA GOOD với 50 kg thức ăn

    2

    Nước uống

    1. GLUCO 72

    Pha 100g cho 35 lít nước, uống liên tục trong quá trình điều trị

    2. C-ĐỎ

    Pha 100g cho 50-100lít nước, uống liên tục

    3

    Tiêm

    1. SAFA C – 20 

    Tiêm bắp, tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da, ngày 1 lần, liên tục trong 3 ngày

    Heo nái, heo thịt: 1ml/15kg thể trọng

    Heo con: 1ml/5kg thể trọng

    2. SAFA FENICOL 40

     

    Tiêm bắp

    Heo nái: 1ml/2kg thể trọng, 1 ngày tiêm 2 lần, liên tục trong 3 ngày

    Heo thịt, heo con: 1ml/10kg thể trọng, 1 ngày tiêm 1 lần, liên tục trong 3 ngày

    3. SAFA BECO AMIN

    Tiêm bắp thịt hoặc tiêm tĩnh mạch

    Heo nái, heo thịt: 10ml/150kg thể trọng/ngày, tiêm liên tục trong 3 ngày

    Heo con: 1ml/10kg thể trọng/ngày, tiêm liên tục trong 3 ngày

    4. GLUCO - LACT

    Truyền trực tiếp vào tĩnh mạch

    Liều 500ml/25kg thể trọng/ngày, tùy theo bệnh lý

    4

    Sát trùng thường xuyên (1 lần/ngày)

     SAVIOD

    Pha 5 ml/1 lít nước

     

    7. KHỐNG CHẾ CÁC BỆNH BỘI NHIỄM KHÁC

    • Bệnh do Ecoli phổi: ho mạnh , sốt, chán ăn.

    Kháng sinh

    Thuốc bổ

           

          SAFA – SPIRA 60MI

    Cách dùng

    Tiêm bắp

    Liều: 4ml/40kg thể trọng/ngày, liên tục 3 – 5 ngày.

                       

            SAFA BECO AMIN     +    GLUCO - LACT

     

    • Bệnh viêm phổi do Mycoplasma: ho dai dẳn, sốt, chán ăn.

    Kháng sinh

    Thuốc bổ

             

         SAFA – TIAMULIN 10

    Cách dùng

     Tiêm bắp

     Heo nái: 10ml/150kg thể trọng/ngày

     Heo con: 1ml/10kg thể trọng/ngày

     Dùng liên tục 3 -  ngày

                        

             SAFA BECO AMIN      +    GLUCO - LACT

     

    • Bệnh tiêu chảy phù đầu do Ecoli: heo bệnh có triệu chứng thần kinh, mí mắt sưng.

    Kháng sinh

    Thuốc bổ

    SAFA – COLI 40 MI

    Cách dùng

    Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da

    Liều: 1ml/10kg thể trọng/ngày, liên tục 3 – 5 ngày.

     

                       

              SAFA BECO AMIN     +    GLUCO - LACT

     

    • Các bệnh sốt, bỏ ăn khác

    Kháng sinh

    Thuốc bổ

                       

               SAFA – FENICOL 40            SAFA EN – 5

                      

                SAFA BECO AMIN     +   GLUCO - LACT